Tin hoạt động

Đề cương môn học: Nguyên lý thống kê

10:45 07/03/2017

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC: NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ
Tên tiếng Anh: PRINCIPLES OF STATISTIC
Trình độ đào tạo: Đại học

Thông tin chung:
- Số tín chỉ: 02
- Số giờ học:  30 tiết
- Môn học trước: Toán cao cấp 1, Kinh tế vi mô.

Mô tả môn học: Môn học cung cấp cho sinh viên hệ thống các kiến thức về các chỉ tiêu và các phương pháp trong thống kê. Từ đó, giúp sinh viên khái quát được hệ thống chỉ tiêu và phương pháp thống kê; vận dụng được quy trình thống kê trong thực tế, vận dụng phương pháp chọn mẫu trong kinh tế, áp dụng hệ thống chỉ tiêu trong việc mô tả, phân tích các vấn đề kinh tế - xã hội; áp dụng hệ thống chỉ tiêu trong phân tích sự biến động của các biến số kinh tế theo thời gian và dự báo các biến số kinh tế; áp dụng các  phương pháp phân tích trong phân tích mối liên hệ giữa các biến số kinh tế.

Chuẩn đầu ra tổng quát:
- Nhận biết và mô tả được các khái niệm, quá trình nghiên cứu thống kê trong kinh tế, hệ thống các chỉ tiêu của các vấn đề kinh tế - xã hội, các phương pháp phân tích trong phân tích mối liên hệ giữa các biến số kinh tế.
- Thực hành được quy trình nghiên cứu thống kê. Lựa chọn phương pháp chọn mẫu phù hợp trong từng vấn đề nghiên cứu, từng mối quan hệ kinh tế. 
- Sử dụng được các phương pháp chọn mẫu để thu thập và xử lý dữ liệu.
- Áp dụng được các phương pháp dự báo dựa vào tốc độ tăng(giảm) bình quân, tốc độ phát triển bình quân.


Giáo trình chính:
Trần Thị Kỳ, Nguyễn Văn Phúc, Giáo trình Nguyên lý Thống kê, NXB Lao Động, 2012.


Nội dung giảng dạy:

CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ
1.1. Đối tượng nghiên cứu của thống kê học
1.2 Các khái niệm thường dùng trong thống kê
1.3. Các loại thang đo
1.4. Khái quát quá trình nghiên cứu 
CHƯƠNG 2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ
2.1. Thu thập dữ liệu thống kê
2.1.1. Thu thập dữ liệu có sẵn
2.1.2. Thu thập điều tra thống kê
2.2.Tổng hợp và xử lý dữ liệu thống kê
2.2.1. Tổng hợp dữ liệu thống kê
2.2.2. Xử lý dữ liệu thống kê
2.3. Phân tích dữ liệu thống kê
CHƯƠNG 3. TỔNG HỢP THỐNG KÊ
3.1. Khái niệm, nguyên tắc, ý nghĩa và vận dụng
3.1.1. Khái niệm phân tổ thống kê
3.1.2. Nguyên tắc phân tổ thống kê
3.1.3. Ý nghĩa phân tổ thống kê
3.1.4. Vận dụng phân tổ thống kê
3.2. Phương pháp phân tổ thống kê
3.2.1. Lựa chọn tiêu thức phân tổ
3.2.2. Sắp xếp các đơn vị của tổng thể vào tổ
3.2.3. Vận dụng phương pháp phân tổ để nghiên cứu các hiện tượng kinh tế - xã hội
3.3. Trình bày số liệu bằng bảng biểu và đồ thị 

CHƯƠNG 4. THỐNG KÊ CÁC MỨC ĐỘ CỦA HIỆN TƯỢNG KINH TẾ - XÃ HỘI
4.1. Số tuyệt đối
4.1.1. Khái niệm, ý nghĩa số tuyệt đối trong thống kê
4.1.2. Đơn vị tính số tuyệt đối
4.1.3. Các loại số tuyệt đối
4.2. Chỉ tiêu số tương đối
4.2.1. Khái niệm, ý nghĩa số tương đối trong thống kê
4.2.2. Đơn vị tính số tương đối
4.2.3. Các loại số tương đối
4.3. Số bình quân, Mode, trung vị
4.3.1. Số bình quân
4.3.2. Mod
4.3.3. Trung vị
4.4. Độ biến thiên của các tiêu thức
4.4.1. Khái niệm và ý nghĩa của độ biến thiên tiêu thức
4.4.2. Khoảng biến thiên
4.4.3. Độ lệch tuyệt đối bình quân
4.4.4. Phương sai
4.4.5. Độ lệch tiêu chuẩn
4.4.6. Hệ số biến thiên
CHƯƠNG 5. DÃY SỐ THỜI GIAN
5.1. Khái niệm về dãy số thời gian
5.1.1. Khái niệm về dãy số thời gian
5.1.2. Phân loại dãy số thời gian
5.2. Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian
5.2.1. Mức độ bình quân theo thời gian
5.2.2. Lượng tăng giảm tuyệt đối
5.2.3. Tốc độ phát triển
5.2.4. Tốc độ tăng trưởng
5.2.5. Trị tuyệt đối 1% tăng liên hoàn
5.3. Các phương pháp dự báo chỉ tiêu thống kê
5.3.1. Dự báo dựa vào tốc độ tăng trưởng bình quân của dãy số thời gian
5.3.2. Dự báo dựa vào tốc độ phát triển bình quân của dãy số thời gian
5.3.3. Dự báo dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối  bình quân của dãy số thời gian
CHƯƠNG 6. CHỈ SỐ
6.1. Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của chỉ số
6.1.1. Khái niệm chỉ số
6.1.2. Đặc điểm và tác dụng của phương pháp chỉ số
6.2. Các loại chỉ số và phương pháp tính
6.2.1. Phân loại chỉ số
6.2.2. Phương pháp tính chỉ số
6.2.3. Nghiên cứu hệ thống chỉ số
6.3. Vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích biến động của chỉ tiêu bình quân và tổng lượng biến tiêu thức

 

Bộ môn/ Khoa phụ trách môn học: Bộ môn Toán kinh tế.